- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 189/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị Diệu H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị N tổng số tiền là 30.300.000 đồng (Ba mươi triệu lẻ ba trăm ngàn đồng); trong đó: số tiền vay là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và số tiền nợ hụi là 10.300.000 đồng (Mười triệu lẻ ba trăm ngàn đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Diệu H tự nguyện có nghĩa vụ chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 757.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bảy ngàn đồng). Hoàn trả cho bà Trần Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.090.000 đồng (Hai triệu lẻ chín mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007668 ngày 14/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huy |