- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý cũ số: 100/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D.
Địa chỉ: Số 152 Hùng V, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Người được ủy quyền: Bà Đặng Thị Kim V.
Địa chỉ: Thôn 5, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Ông Phạm Xuân L; Sinh năm: 1976;
Địa chỉ: TDP1, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Ông Phạm Xuân L phải trả cho bà Đặng Thị D số tiền 60.440.346 (Sáu mươi triệu bốn trăm bốn mươi ngàn ba trăm bốn mươi sáu đồng) trong đó tiền gốc là 49.444.000 đồng, lãi là 10.996.346 đồng (Lãi tính đến ngày 11/5/2021). Thời hạn trả nợ là ngày 10/6/2021.
Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận (ngày 10/6/2021) mà ông Phạm Xuân L không trả số tiền nêu trên cho bà Đặng Thị D, bà Đặng Thị D có đơn yêu cầu thi hành án thì ông Phạm Xuân L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả kể từ ngày 12/5/2021 cho đến khi trả hết số nợ trên cho bà Đặng Thị D. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được các bên thỏa thuận là 0,8%/tháng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Phạm Xuân L nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.511.008 đồng (Một triệu năm trăm mười một ngàn không trăm lẻ tám đồng).
Bà Đặng Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị D số tiền là 1.499.472 đồng (Một triệu bốn trăm chín mưoi chín ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/004530 ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Qúy Nhân |