vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐCNKQHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Minh H và anh Trần Tuấn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Bảo N (sinh ngày 26-10-2010), cháu Trần Gia B (sinh ngày 10-3-2014). Anh Trần Tuấn L cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/01 cháu/ 01 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Minh H và Trần Tuấn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẤN YÊN- TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:37/2021/QĐCNKQHG-HNGĐTrấn Yên, ngày 02 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Hồng Phượng

Theo đơn khởi kiện thụ lý số 213 ngày 06-7-2021, giữa:

- Chị Phạm Thị Minh H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Tổ dân phố số 6, thị trấn C, huyện TY, tỉnh Yên Bái

- Anh Trần Tuấn L, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ 4, phường NTH, thành phố YB, tỉnh Yên Bái

NỘI DUNG:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên Hoàng Trọng Hồng lập ngày 16-7-2021, chị Phạm Thị Minh H và anh Trần Tuấn L đã thỏa thuận, thống nhất toàn bộ các mối quan hệ về: Quan hệ hôn nhân; con chung; tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, các bên tham gia hòa giải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Các bên tham gia hòa giải thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trấn Yên công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Minh H và anh Trần Tuấn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Bảo N (sinh ngày 26-10-2010), cháu Trần Gia B (sinh ngày 10-3-2014). Anh Trần Tuấn L cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/01 cháu/ 01 tháng kể từ tháng 8/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.

Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị Phạm Thị Minh H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần Tuấn L chưa trả đủ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Phạm Thị Minh H và anh Trần Tuấn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

3. Chị Phạm Thị Minh H và anh Trần Tuấn L có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được, biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện Trấn Yên có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ