vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Gia V và chị Nguyễn Thị O. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Lê Gia V và chị Nguyễn Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Gia V và chị Nguyễn Thị O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI-NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 09 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 43/2020/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Gia V, sinh năm 1983; Trú tại: Thôn NAD, xã HH, huyện HN, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1984; Trú tại: Khối AQ, phường QP, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Gia V và chị Nguyễn Thị O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao 02 con chung là Lê Thị Nhã U, sinh ngày 22/8/2013 và Lê Thị Nhã Q, sinh ngày 30/7/2015 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng; Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị O mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) (mỗi con 1.000.000đ/ tháng), kể từ tháng 3/ 2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản: Anh V và chị O thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh V phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007036, ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền người phải thi hành án chưa thi hành án còn phải chịu khoản lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ