- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Phan Thi A và bị đơn Nguyễn Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị A và anh Nguyễn Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 37/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị A, sinh năm 1990.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 8, ấp TĐ, xã TT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị A và anh Nguyễn Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ con chung: Chị A, anh T thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Thái T, sinh ngày 29/4/2011 và Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 26/7/2015 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Nguyễn Thị Như H, sinh ngày 05/6/2019 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ghi nhận chị A, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị A, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị A, anh T trình bày không có.
+ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị A tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002195 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän :
THAÅM PHAÙN
- PKTNV-TAND tỉnh Tây Ninh;
(Đã ký)
- VKSND TP.TN;
- CCTHADS TP.TN;
- UBND xã TT, TP.TN;
- Caùc ñöông söï;
- Löu HS, taäp aùn.
Bùi Thị Liên