- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Hàng Thị A và anh Má Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hàng Thị A và anh Má Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố C, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hàng Thị A, sinh năm 1998 Địa chỉ: Bản A, xã B, thành phố C, tỉnh C. Bị đơn: Anh Má Văn B, sinh năm 1997 Địa chỉ: Bản A, xã B, thành phố C, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hàng Thị A và anh Má Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hàng Thị A và anh Má Văn B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Hàng Thị A và anh Má Văn B có 02 con chung tên là Má Thị C, sinh ngày 20/12/2016 và Má Văn D, sinh ngày 08/4/2014. Sau khi ly hôn chị A và anh B thỏa thuận như sau: + Chị Hàng Thị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Má Thị C, sinh ngày 20/12/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Anh Má Văn B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Má Văn D, sinh ngày 08/4/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hàng Thị A, anh Má Văn B đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị Hàng Thị A, anh Má Văn B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị A, anh B thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, các khoản nợ, cho vay chung, chị Hàng Thị A và anh Má Văn B tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hàng Thị A và anh Má Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị A tự nguyện nộp thay anh B số tiền 75.000đồng, anh B nhất trí. Tổng cộng chị A phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Hàng Thị A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004126 ngày 22/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã B, thành phố C, tỉnh C; - TAND tỉnh C; - VKSND thành phố C; - Chi cục THA dân sự thành phố C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Nga |