vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa: (6) Nguyên đơn: .......................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST-HNGĐQuỳ Hợp, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 38/2020/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng. Sinh năm 1984 Trú tại: Xóm H, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C. Sinh năm 1984 Trú tại: Xóm H, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Nguyễn Thị Ng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng các tài liệu, chứng cứ đã nộp, gồm có: Trích lục kết hôn (bản sao); Trích lục khai sinh các con chung (bản sao); Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); Giấy chứng nhận hộ cận nghèo (bản sao).

3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND huyện Quỳ Hợp;

- Chi cục THADS Quỳ Hợp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trương Thị Thu Hà

Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3) Xét thấy ................................................................................................................. .....................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6) Nguyên đơn: .......................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................

(7) Bị đơn: .................................................................................................................. Địa chỉ:

(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ............................................. Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ...........................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ