vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2018, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã T, huyện N cấp ngày 06/08/2018 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Vi Văn V và chị Lương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST - HNGĐN, Ngày 24 tháng 04 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 03 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vi Văn V – Sinh năm: 1998.

Địa chỉ: thôn X, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lƣơng Thị H – Sinh năm: 1998.

Địa chỉ: thôn X, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 16/04/2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2018, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã T, huyện N cấp ngày 06/08/2018 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc. Trong quá trình chung sống giữa anh V và chị H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau, vợ cH thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh V và chị H đều thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H đều có ý kiến chung thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Vi Tú N - Giới tính: Nữ - Sinh ngày: 14/10/2016. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Anh V và chị H đều có ý kiến thống nhất là: Giao cháu Vi Tú N cho anh Vi Văn V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh V chị H thống nhất chưa đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Chị Lương Thị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị H có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định.

* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H thống nhất tự thỏa thuận nên chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Anh Vi Văn V và chị Lương Thị H đều có ý kiến thống nhất: Anh Vi Văn V phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm. Hiện Anh V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu số AA/2017/0003477, ngày 02 tháng 03 năm 2020. Do đó Anh Vi Văn V được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp; Chị Lương Thị H không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ