vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Hồng P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng K, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Hồng P ly hôn anh Nguyễn Trọng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Tiêu Hồng Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Minh Thắng

Bà Nguyễn Kim Kết

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 546/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Hồng P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng K, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lưu Hồng P và anh Nguyễn Trọng K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Triệu V sinh ngày 10/01/2015 cho chị P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi; việc cấp dưỡng cho con không đặt ra. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị Lưu Hồng P và anh Nguyễn Trọng K xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lưu Hồng P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) (do chị P tự nguyện chịu thay án phí dân sự sơ thẩm cho anh K 150.000 đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0010047 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ