- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Tuyết M và ông Trần Hoàng Đ, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện G, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:37/2020/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA QUYẾT ĐỊNH | Cần Giờ, ngày 20 tháng 03 năm 2020 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Tuyết M, sinh năm 1998 HKTT: ấp B, xã K, huyện G, Thành phố H.
- Bị đơn: Trần Hoàng Đ, sinh năm 1996 HKTT:ấp B, xã K, huyện G, Thành phố H. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Tuyết M và ông Trần Hoàng Đ, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện G, Tp. H vào ngày 24/11/2016, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 1xx. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Phạm Thành Nh, sinh ngày 19/11/2017, thống nhất giao con cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Mai tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000(Ba trăm ngàn)đồng theo biên lai số: AG/2011/0xxxx ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, Tp. H. Bà M được nhận lại 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cần Giờ; - Chi cục THADS huyện Cần Giờ; - UBND xã Bình Khánh, H. Cần Giờ; - Lưu hồ sơ vụ án. THẨM PHÁN 2 | Dương Hồng Khanh |