vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Phúc B và chị Hoàng Mùi N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Phúc B và chị Hoàng Mùi N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Phúc B và chị Hoàng Mùi N thỏa thuận. Chị Hoàng Mùi N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Hoàng Cằn H, sinh ngày 11/10/2004 và Hoàng Mùi T, sinh ngày 29/6/2009. Anh Hà Phúc B khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Hà Phúc B, bị dơn chị Hoàng Mùi N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Phúc B và chị Hoàng Mùi N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Phúc B; Sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn C, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Nghề nghiệp: Trồng trọt.

- Bị đơn: Chị Hoàng Mùi N; Sinh năm 1986. Nơi cư trú: Thôn C, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Phúc B và chị Hoàng Mùi N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Phúc B và chị Hoàng Mùi N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Phúc B và chị Hoàng Mùi N thỏa thuận. Chị Hoàng Mùi N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Hoàng Cằn H, sinh ngày 11/10/2004 và Hoàng Mùi T, sinh ngày 29/6/2009. Anh Hà Phúc B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Hà Phúc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Hà Phúc B tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Anh Hà Phúc B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 04474 ngày 04/8/2020, anh Hà Phúc B được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Hoàng Mùi N không phải chịu tiền án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ