vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tr - Mã Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2020/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1998.

Trú tại: Thôn Kh, xã Q, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

* Bị đơn: Anh Mã Văn H, sinh năm 1998.

Trú tại: Thôn Th, xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

* VÒ con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H có 01 con chung tên là Mã Minh Kh, sinh ngày 14/6/2008, con chung khỏe mạnh phát triển bình thường. Hiện nay con đang sinh sống cùng anh H. Khi ly hôn chị Tr và anh H thỏa thuận, thống nhất giao con chung cho anh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H thống nhất: Chị Nguyễn Thị Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Tr có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Mã Văn H xác nhận không nợ ai và không cho ai nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Tà đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 03764 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Tr được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Tr đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ