- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị H - BĐ: Lường Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 37/2020/QĐST -HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1994. NĐKHKTT: Bản T, xã Ẳ, huyện M, tỉnh Điện Biên Nơi cư trú: Bản N, xã Ẳ, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lường Văn L, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Bản T, xã Ẳ, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Điện Biên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T – Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Điện Biên. Trụ sở: Bản H, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị H và anh L có 03 con chung là:
- Họ và tên: Lường Thạch Cẩm L1; Sinh ngày: 11/11/2011;
- Họ và tên: Lường Thị Khánh L2; Sinh ngày: 30/04/2015;
- Họ và tên: Lường Thị Huyền D; Sinh ngày: 02/04/2016.
Chị H và anh L thỏa thuận, thống nhất việc giao nuôi con chung: Anh L sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lường Thạch Cẩm L1 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị H sẽ là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Lường Thị Khánh L2 và Lường Thị Huyền D cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị H và anh L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời gian bắt đầu giao nuôi con chung từ khi án có hiệu lực pháp luật.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H và anh L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị H và anh L thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả:
* Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về: Chị H và anh L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung phải trả: Chị H và anh L thỏa thuận thống nhất tổng số tiền nợ gốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Điện Biên là 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng) và số tiền lãi của khoản nợ trên tính từ ngày 01/4/2020 cho đến nay. Chị H sẽ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng), và số tiền lãi phát sinh của khoản nợ trên.
2.4 Về án phí: Chị H và anh L mỗi người tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng chị H và anh L là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND xã Ẳ; - Các đương sự; - Người bảo vệ Q&LIHP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Vân |