- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị N thay đổingười trực tiếp nuôi con sau ly hôn đối với anh Trần Trọng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 về “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị N - Sinh năm: 19xx. Nơi cư trú: Tổ 4, khu 6B, phường T1, thành phố P, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Trần Trọng Đ - Sinh năm: 19xx. Nơi cư trú: Tổ 1, khu 5A, phường T1, thành phố P, tỉnh N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Trần Mai Trọng H, sinh ngày 15/8/20xx và Trần Mai Đức T2, sinh ngày 19/12/20xx từ chị Đào Thị N sang cho anh Trần Trọng Đ, thời gian thay đổi kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đào Thị N không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Quyết định này được thay thế cho phần trách nhiệm nuôi con chung trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 128/2017/QĐST-HNGĐ ngày 15/5/2017 của Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả.
- Về án phí: Chị Đào Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004988 ngày 02/01/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Quýnh |