- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Hùng, bà Quyến tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST– DS | Tam Bình, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1952
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn:
1/ Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1977
2/ Anh Dương Văn S, sinh năm: 1972
Cùng địa chỉ: Ấp A1, xã B1, huyện C, tỉnh Vĩnh Long
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Q thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Q còn nợ ông Trần Văn H số tiền 13.000.000 đồng.
Chị Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả ông Trần Văn H số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng).
Phương thức trả tiền như sau: Mỗi quý (một quý là 03 tháng) chị Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả ông Trần Văn H số tiền 1.000.000 đồng, cho đến khi trả hết nợ. Trả kỳ đầu tiên (quý I) là tháng 8, tháng 9, tháng 10 năm 2020.
- Ông Trần Văn H không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền 13.000.000 đồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Trần Văn H phải chịu 162.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do ông Trần Văn H là người cao tuổi nên được miễn 162.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Chị Nguyễn Thị Q phải chịu 162.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND huyện Tam Bình: 02b; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b ; - Đương sự: 03b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Út |