- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-DS | B, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 8 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1958; địa chỉ ấp AT, xã AT, huyện B, tỉnh BT.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1973; địa chỉ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh BT.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958; địa chỉ ấp AT, xã AT, huyện B, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thanh T số tiền là 459.200.000đ (Bốn trăm năm mươi chín triệu hai trăm ngàn đồng). Thời gian trả tiền hai bên thống nhất thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án, khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hoà giải thành được giảm 50% : 11.184.000đ (Mười một triệu một trăm tám mươi bốn ngàn đồng) nguyên đơn bà T và bị đơn bà L mỗi người nộp là 5.592.000đ ( Năm triệu năm trăm chín mươi hai ngàn đồng), nhưng bà T và bà L đều là người cao tuổi và cùng có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí tòa án nên căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH cho nguyên đơn bà T và bị đơn bà L được miễn nộp toàn bộ tiền án phí .
Trả lại cho bà Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.184.000đ (Mười một triệu một trăm tám mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000077 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi Cục THADS huyện B; - TAND tỉnh BT; - Löu. | THẨM PHÁN Đặng Mộng Tuyền |