vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 19/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt Hưng, ông Lâm Đức Hùng, ông Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt Hưng, ông Lâm Đức Hùng, ông Nguyễn Hữu Tuấn – Chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC.

- Bị đơn: + Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975.

+ Bà Đỗ Kiều A, sinh năm 1979. Cùng cư trú tại: Tổ 14, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn Đ và bà Đỗ Kiều A có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng số tiền theo Hợp đồng tín dụng số: LN1612070004774 ngày 08/12/2016 và khế ước nhận nợ số LN1612070004774 ngày 09/12/2016 tính đến ngày 04/8/2020 là 505,921,872 đồng (trong đó nợ gốc 306,506,100 đồng, nợ lãi 170,613,460 đồng, phạt chậm trả lãi: 28.802.312 đồng).

- Ông Lê Văn Đ và bà Đỗ Kiều A cam kết thanh toán khoản nợ nêu trên trong thời hạn 3 tháng từ tháng 9/2020 đến tháng 11/2020, cụ thể. + Chậm nhất ngày 25/9/2020 thanh toán tối thiểu 10.000.000 đồng thu vào nợ gốc. + Chậm nhất ngày 25/10/2020 thanh toán tối thiểu 10.000.000 đồng thu vào nợ gốc. + Chậm nhất ngày 25/11/2020 thanh toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và phạt chậm trả lãi còn lại.

- Kể từ ngày 05/8/2020 ông Đức và bà Kiều Anh tiếp tục phải trả lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên cho đến ngày ông Đ và bà Kiều A thực tế thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc cho Ngân hàng .

- Về án phí: Ông Lê Văn Đ và bà Đỗ Kiều A tự nguyện chịu cả 12,118,437đ (mười hai triệu, một trăm mười tám nghìn, bốn trăm ba mươi bẩy đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả Ngân hàng 11,187,258 đồng (mười một triệu, một trăm tám mươi bẩy nghìn, hai trăm năm mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003460 ngày 12/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ