- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-DS | Đ H, ngày 02 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị N, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh Kon Tum.
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị S.
Địa chỉ: Thôn Thống Nhất, xã H M, huyện Đ H, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Phạm Thị S phải trả cho bà Đặng Thị N tổng số tiền 56.016.400 đồng (Năm mươi sáu triệu, không trăm mười sáu ngàn, bốn trăm đồng). Trong đó: Số tiền gốc là 48.290.000 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 30/5/2020 là: 7.726.400 đồng.
Căn cứ khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, bà Đặng Thị N (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Phạm Thị S (bên có nghĩa vụ) chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải chịu lãi suất như đã thỏa thuận là 1%/tháng tính từ ngày 01/6/2020 cho đến khi người có nghĩa vụ trả hết nợ cho bên có quyền đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho bên có quyền.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Phạm Thị S phải chịu là 1.400.410 đồng (Một triệu bốn trăm ngàn bốn trăm mười đồng)tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Đặng Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.497.000 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi bảy ngàn đồng) bà N đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000787 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Các đương sự; - VKSND huyện Đ H; - Chi cục THADS huyện Đ H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trọng Hàn |