vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-NHGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tấn V và chị Trần Thị Tuyết V. Quan hệ hôn nhân giữa anh V và chị V chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh V và chị V không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Tấn V với chị Trần Thị Tuyết V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-VDS ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Tấn V, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Số 218/10 ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Chị Trần Thị Tuyết V, sinh năm 1982

Nơi cư trú: Số 64/10, ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trần Tấn V và chị Trần Thị Tuyết V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 29/6/2005 ở Ủy ban nhân dân xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống thì anh V và chị V phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã. Nên hôn nhân giữa anh V và chị V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay anh V và chị V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận thuận tình ly hôn cho anh V và chị V theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Quá trình hôn nhân anh V và chị V có hai con chung tên Trần Thị Bích T, sinh ngày 19/7/2004 và Trần Bảo N, sinh ngày 17/9/2009. Sau khi ly hôn anh V và chị V thống nhất giao con chung cho anh V nuôi dưỡng và không yêu cầu chị V cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Anh V và chị V khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh V và chị V khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Vinh tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tấn V và chị Trần Thị Tuyết V. Quan hệ hôn nhân giữa anh V và chị V chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh V và chị V không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Tấn V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Trần Thị Bích T, sinh ngày 19/7/2004 và Trần Bảo N, sinh ngày 17/9/2009. Ghi nhận anh Trần Tấn V không yêu cầu chị Trần Thị Tuyết V cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị Tuyết V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Trần Tấn V và chị Trần Thị Tuyết V khai không có nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Trần Tấn V và chị Trần Thị Tuyết V khai không có nên Tòa án không xem xét.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Trần Tấn V tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh V đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001057 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ