- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 18 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/03/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Đồng Vịnh, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tình; Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1988; Địa chỉ: xóm 6, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Ngọc H thống nhất trình bày: Chị Th và anh H đăng ký kết hôn ngày 12/02/2014 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Việc lấy nhau là hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau bình thường. Trong quá trình chung sống vợ chồng không có tiếng nói chung, thường cải vã nhau. Tháng 04/2018 cho đến nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mỗi người mỗi nơi, không quan tâm nhau nữa. Lý do mâu thuẫn là: tính tình không hợp. Nay chị Th và anh H đều xét thấy không còn tình thương yêu đối với nhau, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được được nên đề nghị cho vợ chồng được ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung và cũng không ai có con riêng. [3] Về tài sản chung: Chị Th và anh H tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị Th và anh H thỏa thuận. Chị Th chịu cả tiền lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Ngọc H được ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung và cũng không ai có con riêng.
- Về tài sản chung: Chị Th và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Th chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0001937, ngày 06/03/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quỳnh Lưu; - THA Quỳnh Lưu; - UBND xã Đ, huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Đóa |