vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nịnh Trọng Đ.

Về con chung: Giao cháu Nịnh Duy L, sinh ngày 28/4/2013 cho anh Nịnh Trọng Đ. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nịnh Thị Ánh N, sinh ngày 12/3/2016 cho chị Đàm Thị Thanh V. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nịnh Trọng Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2019/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nịnh Trọng Đ, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang

- Bị đơn: Chị Đàm Thị Thanh V, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nịnh Trọng Đ. và chị Đàm Thị Thanh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nịnh Duy L, sinh ngày 28/4/2013 cho anh Nịnh Trọng Đ. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nịnh Thị Ánh N, sinh ngày 12/3/2016 cho chị Đàm Thị Thanh V. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Về tài sản, đất đai chung: Anh Nịnh Trọng Đ. và chị Đàm Thị Thanh V. xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Anh Nịnh Trọng Đ. và chị Đàm Thị Thanh V. xác định đã tự thoả thuận giải quyết nghĩa vụ trả nợ với nhau xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nịnh Trọng Đ. tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000239 ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Anh Đ. còn được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đàm Thị Thanh V. không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ