- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Th và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị Th và bị đơn anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37 /2019/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 11 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th – Sinh năm: 1990.
Trú quán: Thôn 4, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1987.
Trú quán: Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 51, 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84, 110, 116,117 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 03/4/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị Th và bị đơn anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con cái: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Phạm Hà A – sinh ngày 02/01/2016. Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.
Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T đều thống nhất thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Phạm Hà A – Giới tính: Nữ - Sinh ngày 02/01/2016 cho chị Phạm Thị Th (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và anh T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 04/4/2019. Hàng tháng anh Tuấn phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phạm Hà A trực tiếp cho chị Phạm Thị Th theo địa chỉ:
Chị: Phạm Thị Th – Sinh năm 1990
Trú quán: Thôn 4, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa
Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Phạm Thị Th có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi chị có yêu cầu.
Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản: Chị Phạm Thị Th và bị đơn anh Nguyễn Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác của anh, chị trong vụ án này.
* Về công nợ chung: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị Thương đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002291, ngày 12 tháng 3 năm 2019. Vì vậy chị Thương được nhận lại 225.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Văn T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định. Tổng cộng anh T phải nộp 225.000 đồng tiền án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chị cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã T, huyện V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |