- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị T - Võ Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị T và ông Võ Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, năm sinh 1983; địa chỉ: Ấp V, xã V10, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Võ Minh H, năm sinh 1981; địa chỉ: Ấp V, xã V10, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị T và ông Võ Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị T và ông Võ Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các con chung tên Võ Hồ Thị Hồng Nhung, sinh ngày 27/12/2003, Võ Hồ Minh N, sinh ngày 06/6/2005, Võ Hồ Văn T, sinh ngày 09/02/2011 cho bà Hồ Thị T tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Võ Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 695.000đ/cháu/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tình từ ngày 25/01/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Võ Minh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018440, ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Bà T được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Tường; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Quách Thị Mỹ Trúc |