- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị D và anh Phan Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Khu phố TH, thị trấn CS, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: anh Phan Ch, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu phố M6, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị D và anh Phan Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị D được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phan Nguyễn Bảo T, sinh ngày 28/11/2015 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Phan Ch có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 6/2019 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Anh Phan Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
* Về tài sản chung: Không có.
Kể từ ngàybản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí nộp trước tại biên lai thu tiền số 0012814 ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Chị Nguyễn Thị D đã thi hành xong phần án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - U - UBND tt Hai Riêng, Sông Hinh; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |