vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị D thuận tình ly hôn 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị D thuận tình ly hôn 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 37 /2019/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn : Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn : Chị Vi Thị D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị D thuận tình ly hôn 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Hồng U, sinh ngày 23/02/2010 và cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 15/7/2012; Chị Vi Thị D tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 18/10/2015. Anh T, chị D có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh T, chị D Về cấp dưỡng nuôi con anh T, chị D không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Anh Hoàng Văn T và chị Vi Thị D được miễn án phí DSST ly hôn (hộ cận nghèo). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ