vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lộc Thị Th – sinh năm 1992; Địa chỉ: bản C, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ngân Văn T – sinh năm 1990; Địa chỉ: bản C, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn, nuôi con chung giữa nguyên đơn Lộc Thị Th và bị đơn Ngân Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST- HNGĐQH, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, gữa:

Nguyên đơn: Lộc Thị Th – sinh năm 1992; Địa chỉ: bản C, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ngân Văn T – sinh năm 1990; Địa chỉ: bản C, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lộc Thị Th – sinh năm 1992; Địa chỉ: bản C, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ngân Văn T – sinh năm 1990; Địa chỉ: bản C, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

*Về con cái: Nguyên đơn Lộc Thị Th và bị đơn Ngân Văn T thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 02 con chung, tên các cháu là Ngân Quyết T – sinh ngày 08/5/2009 và Ngân Thanh T – sinh ngày 27/4/2011, hiện nay các con đang ở cùng với bố. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của các con là muốn được tiếp tục ở với bố. Nguyên đơn Lộc Thị Th và bị đơn Ngân Văn T thỏa thuận thống nhất giao các cháu Ngân Quyết T, Ngân Thanh T cho bị đơn Ngân Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Nguyên đơn Lộc Thị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 750.000đ(Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng/cháu, kể từ tháng 10/2019 cho đến khi các cháu Quyết T, Thanh T đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi). Nguyên đơn được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.

*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Lộc Thị Th và bị đơn Ngân Văn T thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.

*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Lộc Thị Th và bị đơn Ngân Văn T như sau:

Nguyên đơn Lộc Thị Th tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí định kỳ cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004246 ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QH.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ