- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Tà Yên Thị Tr và ông Phan Song V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Tà Yên Thị Tr và ông Phan Song V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:37/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa: Bà Tà Yên Thị Tr (tên gọi khác: Phạm Thị Tr), sinh năm: 1964 và ông Phan Song V, sinh năm: 1964. Cùng địa chỉ: Khu phố X, thị trấn Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Tà Yên Thị Tr và ông Phan Song V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai người có 02 người con chung là cháu Phan Yên Thu H1, sinh năm: 1998 và cháu Phan Yên Thu H2, sinh ngày 15/7/2003. Hiện cháu H1 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Phan Yên Thu H2, khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Phan Yên Thu H2 cho bà Tà Yên Thị Tr (Phạm Thị Tr) được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 6 năm 2019, ông Phan Song V tự nguyên cấp dưỡng nuôi cháu H2 mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung : Không có
- Về án phí: Bà Tà Yên Thị Tr đồng ý chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018654 ngày 08 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Tà Yên Thị Tr số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
Ông Phan Song V phải chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ninh Sơn(1); - CC THADS huyện Ninh Sơn(1); - Các đương sự(2); - UBND TT Y, huyện Z, Ninh Thuận(1); - Lưu (HS, AV)(2); | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hồng Na |