- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Khà Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:37/2019/QĐST – HNGĐ | Mai Châu, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn C, sinh năm 1973; địa chỉ nơi cư trú: Xóm N, xã N, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Khà Thị L, sinh năm 1972; địa chỉ nơi cư trú: Xóm N, xã N, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Khà Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn C và chị Khà Thị L thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Anh Hà Văn C và chị Khà Thị L có 02 con chung tên là Hà Thị T, sinh ngày 08/02/1994 và Hà Thị Hương Q, sinh ngày 01/9/1998. Hiện các con đã thành niên, phát triển khỏe mạnh, bình thường. Vì vậy anh Hà Văn C và chị Khà Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. c. Về tài sản chung: Anh Hà Văn C và chị Khà Thị L đã tự thỏa thuận và tự chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung: Anh Hà Văn C và chị Khà Thị L đều công nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. e. Về án phí: Anh Hà Văn C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Hà Văn C 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000823 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án ND tỉnh HB; - VKS huyện Mai Châu; - Chi cục THADS huyện Mai Châu; - UBND xã N; (đăng ký ngày 06/02/1993); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (đã ký) Lò Văn Dần |