vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn; Chị Phùng Thị B. Bị đơn; Anh Trương Văn A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Phùng Thị B, SN 1991; Bị đơn: Anh Trương Văn A, SN 1980;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dA sự
TOÀ ÁN NHA DA NHA
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 28 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dA sự thụ lý số: 08/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùn Thị B, SN 1991;

Bị đơn: Anh Trương Văn A, SN 1980;

Cùng trú tại: Thôn Liên Sơn, xã Khoan Dụ, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dA sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhA và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn; Chị Phùng Thị B.

Bị đơn; Anh Trương Văn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về hôn nhA; Chị Phùng Thị B, anh Trương Văn A cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

2,2/Về con chung ; Chị Phùng Thị B, anh Trương Văn A cùng nhất trí có một người con chung cháu tên là Trương Việt C sinh ngày 12 tháng 3 năm 2010, giao cháu cho anh Trương Văn A bố đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác, chị B được quyền thăm hỏi con chung theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con anh Trương Văn A chưa yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung : Chị Phùng Thị B, anh Trương Văn A cùng nhất trí tự thoả thuận chưa yêu cầu pháp luật can thiệp nên Toà án không đề cập.

2.4 Về công nợ chung: Chị Phùn Thị B, anh Trương Văn A, cùng nhất trí không vay nợ cá nhân cũng như tổ chức xã hội nào nên không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không đề cập.

2.5/ Về án phí: Chị Phùng Thị B, anh Trương Văn A, cùng nhất trí chị Phùn Thị B 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005610 ngày 27 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ nay chị Phùng Thị B được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ