- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà VănH và chị Hoàng Thị X.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 05 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số192/2018/TLST/HNGĐ, ngày 12
tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà VănH – Sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn Vinh, xã Cẩm Bình, Huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Hoàng Thị X – Sinh năm 1982
Nơi sinh: Xã hải L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã Cẩm B, Huyện C, Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/03/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà VănH và chị Hoàng Thị X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà VănH và chị Hoàng Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con, cháu Hà Hoàng D, sinh ngày 21/09/ 2006, Hà Hoàng Q sinh ngày 30/01/2013. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Q cho chị X nuôi dưỡng, anh H nuôi dưỡng cháu D đến tuổi trưởng thành, anh H chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19, Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; anh H chị X mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh H nhận nộp cả phần án phí cho chị X, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H nộp tại Chi cụcThi hành án Dân sự Huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2017/00037888, ngày 11/12/2018. Anh H được Chi cục THADS huyện Ctrả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND Huyện C; - Chi cục THADS Huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm B; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Đã ký Vũ Văn Nga |