vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Trần Thi ̣ H và anh Hà Minh Ư.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Vợ chồng chị H, anh Ư có 01 con chung tên là Hà Hồng Ng, sinh ngày 06/5/2015. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con chung cho chi ̣ H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị H không yêu cầu anh Ư có nghĩa vụ cấp dưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Hà Minh Ư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Trần Thi ̣ H và anh Hà Minh Ư.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:37/2019/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số18/2019/TLST - HNGĐ ngày12tháng02năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn N, xã V, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Hà Minh Ư, sinh năm 1977; Trú tại: Thôn N, xã V, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 08tháng 3năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 08tháng 3năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Trần Thi ̣ H và anh Hà Minh Ư.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Vợ chồng chị H, anh Ư có 01 con chung tên là Hà Hồng Ng, sinh ngày 06/5/2015. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con chung cho chi ̣ H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị H không yêu cầu anh Ư có nghĩa vụ cấp dưở ng nuôi con chung và cam kết đủ điều kiện để nuôi dưỡng con trưở ng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Vợ chồng tự phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi

́

́ Toà án: Chị Trần Thị H thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn , nhưng được trừ

́ vào số tiền 1.550.000đ (mô ̣t triê ̣u , năm trăm, năm mươi ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA

/2017/0003036 ngày 12/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch . Chị H được nhâ ̣n la ̣i 1.400.000đ (mô ̣t triê ̣u, bốn trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ