- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST-HNGĐ | Thủy Nguyên, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 855/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị C; địa chỉ: Thôn KN, xã NP, huyện NT, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ; địa chỉ: Thôn KN, xã NP, huyện NT, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Thay đổi người trực tiếp nuôi con tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 219/2009/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2009 như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Phạm Văn Đ thống nhất có ba con chung tên Phạm Thị N, sinh ngày 16 tháng 02 năm 1994; Phạm Văn Đ1, sinh ngày 11 tháng 4 năm 1997 và Phạm Anh T, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2001. Con tên Phạm Thị N và Phạm Văn Đ1 đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị C trực tiếp nuôi con tên Phạm Anh T. Việc trực tiếp nuôi con của chị Lê Thị C được thực hiện cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Chị Lê Thị C và anh Phạm Văn Đ thống nhất tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị C nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000143 ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; chị Lê Thị C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã NP, huyện NT, Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Sơn |