- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông S tranh chấp quyền sử dụng đất với bà D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2016/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 37/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2016/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1963. HKTT: Ấp TM, xã LT, huyện LN, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: Ấp 6, xã AT, huyện BT, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị D (Phạm Thị M), sinh năm: 1956.
Anh Lê Ngọc H, sinh năm: 1980. Cùng địa chỉ: Ấp 14, xã TH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Ông Phạm Văn Đ, sinh năm: 1952. Địa chỉ: Ấp TL, xã TT, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1983.
Chị Châu Thị Hồng T, sinh năm 1992.
Chị Lê Thị Hồng L, sinh năm: 1974. Cùng địa chỉ: Ấp 14, xã TH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1952.
Anh Phạm Minh P, sinh năm: 1989.
Anh Phạm Thành Q, sinh năm: 1991. Cùng địa chỉ: Ấp TL, xã TT, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1962. HKTT: Ấp TM, xã LT, huyện LN, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: Ấp 6, xã AT, huyện BT, tỉnh Bến Tre. (Anh T, chị T ủy quyền cho bà D tham gia tố tụng; Chị L ủy quyền cho anh H tham gia tố tụng; Bà L, anh P, anh Q ủy quyền cho ông Đ tham gia tố tụng). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện (nếu có yêu cầu). Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho ông Phạm Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.493.650đ (Tám triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016320 ngày 03 tháng 6 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GT, tỉnh Bến Tre. Về chi phí tố tụng khác: Ông Phạm Văn S phải chịu chi phí đo đạc, định giá là 3.950.000đ (Ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) và đã nộp đủ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện GT; - Chi cục THADS huyện GT; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |