vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L - Sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: 1/ Bà Trần Thị L - Sinh năm 1969; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2019, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L - Sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: 1/ Bà Trần Thị L - Sinh năm 1969;

2/ Ông Nguyễn M - Sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim L yêu cầu bà Trần Thị L, ông Nguyễn M phải trả số tiền 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Ông Nguyễn M, bà Trần Thị L tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kim L là trả số tiền nợ 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).

Đối với các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất số CH 388096, CH 388092, CH 388093, CH 388095, CH 388094 cùng ngày 26/4/2017 cùng của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Trần Thị L, khi vay tiền bà Trần Thị L thế chấp cho bà Nguyễn Thị Kim L là không đúng quy định của pháp luật. Các bên thống nhất không xem xét đến việc thế chấp nên buộc bà Nguyễn Thị Kim L phải trả lại cho bà Trần Thị L các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất số CH 388096, CH 388092, CH 388093, CH 388095, CH 388094 cùng ngày 26/4/2017 cùng của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Trần Thị L.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí:

Ông Nguyễn M, bà Trần Thị L tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm đồng).

Bà Nguyễn Thị Kim L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền đã nộp là 4.500.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0026636 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ