- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị N - Đồng Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N; sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Đồng Thị C; sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/ QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/ TLST - DS ngày 19/6/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N; sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Đồng Thị C; sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bị đơn bà Đồng Thị C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị N số tiền nợ gốc là 230.000.000 đồng và 68.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng số tiền bà C phải trả cho bà N là 298.000.000đ(Hai trăm chín mươi tám triệu đồng). Thời gian trả tiền cuối cùng là ngày quyết định cộng nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật( ngày 15/7/2019). Đến thời hạn trả tiền, nếu bị đơn bà C vi phạm thời hạn trả nợ hoặc trả không đủ thì bà N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền mà bà C chưa trả. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí vụ án: Số tiền án phí DSST – ST là 7.450.000đ bị đơn bà Đồng Thị C nhận nộp. Chi cục Thi hành án huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 5.750.000đ cho nguyên đơn bà Phạm Thị N theo biên lai thu tiền số 0009489 ngày 18/6/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ DUY HỌC |