vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện I, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Nguyễn Hải V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐPleiku, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đinh Thị Như Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Thanh Cường

2. Bà Tô Thị Lành

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 811/2017/QĐST- HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hải V, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 141/5 đường L, tổ 2, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hải V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hải V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu xảy ra tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hải V thỏa thuận anh Nguyễn Hải V có nghĩa vụ giao cho chị Nguyễn Thị D số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) trong thời hạn 01 tháng, tính từ ngày 18/01/2018 đến ngày 18/02/2018.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hải V không có nghĩa vụ chung.

Về án phí:

Tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng và tự nguyện chịu thay cho anh Nguyễn Hải V 150.000 đồng. Tiền án phí dân sự về chia tài sản chung là 300.000 đồng, chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu thay cho anh Nguyễn Hải V. Tổng cộng tiền án phí chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.050.000 đồng theo biên lai số 0003904 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị D được hoàn trả số tiền 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ