- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bùi Nh - Lê VănTh"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST- HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 548/2017/TLST- HNGĐ ngày 14/11/2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bùi Nh, sinh năm 1991; trú tại: 7/7 Lê Thánh T, phường Thuận Th, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1990; trú tại: tổ 10, KV 5, phường An T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Bùi Nh và anh Lê Văn Th.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về hôn nhân: Anh Th, chị Nh chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc do anh chị không hợp nhau. Tháng 5/2017 chị Nh đưa con về nhà cha mẹ chị ở và từ đó đến nay vợ chồng không quan tâm, yêu thương nhau nữa, chỉ có trách nhiệm với con. Vì vậy, chị Nh và anh Th cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
b/ Về nuôi con chung: Anh Th, chị Nh cùng xác nhận vợ chồng chung sống có 01 con chung cháu Lê Nguyễn Như Y, sinh ngày 22/9/2016. Anh Th, chị Nh thỏa thuận giao cháu Như Y cho chị Nhật trực tiếp nuôi dưỡng đến thành niên. Anh Th tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Như Y 1.500.000đồng/tháng ( một triệu năm trăm nghìn đồng/ tháng) kể từ tháng 01/2018 đến khi cháu Như Y thành niên đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c/ Về tài sản chung: Anh Th, chị Nh tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết.
d/ Về nợ chung: Anh Th, chị Nh cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí ly hôn: Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thị Bùi Nh mỗi người phải chịu án phí ly hôn 75.000 đồng. Chị Nh đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai số AA/2013/003278 ngày 14/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế, nên hoàn trả lại chị Nh 225.000đồng.
Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Anh Lê Văn Th phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
Nếu quá thời hạn thỏa thuận thanh toán, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -Đương sự; - VKSNDTP Huế; - UBNDP Thuận Th- Huế; (ĐKKH ngày 05/4/2016) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |