vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn T và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Đoàn Văn T và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là Đoàn Thị Ánh D3, sinh ngày 05/10/2012; Đoàn Văn T1, sinh ngày 10/4/2014 và Đoàn Văn B, sinh ngày 21/6/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đoàn Văn T xin ly hôn chị Nguyễn Thị H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn T và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn D, xã D1, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã D1, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn T và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Đoàn Văn T và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là Đoàn Thị Ánh D3, sinh ngày 05/10/2012; Đoàn Văn T1, sinh ngày 10/4/2014 và Đoàn Văn B, sinh ngày 21/6/2016.

Ly hôn anh chị thống nhất: Giao con chung Đoàn Văn T1 cho anh Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Đoàn Thị Ánh D3 và Đoàn Văn B cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đoàn Văn B cho chị H 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 04/2018 đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Anh T, chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Anh T, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Anh Đoàn Văn T và chị Nguyễn Thị H thống nhất: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

- Về án phí: Anh Đoàn Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Đoàn Văn T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002894 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ