- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Kim A và anh Đỗ Chí D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 27 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Kim A- Sinh năm 1990.
- Bị đơn: Anh Đỗ Chí D - Sinh năm 1988. Đều ĐKHKTT (Cư trú) tại: Thôn C, xã B, huyện V, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Kim A và anh Đỗ Chí D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Kim A và anh Đỗ Chí D.
- Về nuôi con chung: Chị Đinh Thị Kim A và anh Đỗ Chí D thống nhất giải quyết: Sau ly hôn giao cả 02 con chung của vợ chồng là cháu Đỗ Hà X; sinh ngày 07-02-2012 và cháu Đỗ Hà L; sinh ngày 11-6-2013 cho chị Đinh Thị Kim A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu X và cháu L thành niên, có khả năng lao động tự lập được. (Hiện cháu X và cháu L đang trực tiếp ở với chị A). Anh Đỗ Chí D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đinh Thị Kim A. Anh Đỗ Chí D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, công nợ và những vấn đề khác có liên quan: Chị Đinh Thị Kim A và anh Đỗ Chí D thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị Kim A và anh Đỗ Chí D thồng nhất chị A nộp toàn bộ 150.000 đồng (Chị A tự nguyện nộp cả phần án phí của anh D). Số tiền chị A đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/09786 ngày 13-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V được đối trừ. Chị A được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện + tỉnh; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Quân |