- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Vũ Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 37 /2018/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2018/ TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự sau: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975; Địa chỉ: Bản HM, xã NN, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Vũ Công T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ X, thị trấn SM, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Vũ Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: a) Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Th và anh Vũ Công T thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Anh, chị có 02 con chung: là Vũ Thị KA, sinh ngày 26/8/1994 và Vũ Thị TA, sinh ngày 31/01/1998. Hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành, không đề nghị tòa án giải quyết. c) Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận phân chia, không đề nghị tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Không có. đ) Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai số 04449 ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị Th được trả lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Toà án cấp trên; - Chi cục Thi hành án; - UBND thị trấn SM; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Hồng |