- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Công T và chị Ngô Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1981,
Địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1987,
Địa chỉ thường trú: Thôn K, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Địa chỉ tạm trú: Thôn Đ, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Công T và chị Ngô Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Công T và chị Ngô Thị L thống nhất vợ chồng có một con chung tên là Lê Phương A, sinh ngày 07/12/2015. Hai bên thỏa thuận giao con Lê Phương A cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không yêu cầu chị L cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Khi nào anh T yêu cầu, chị L sẽ cấp dưỡng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lê Công T và chị Ngô Thị thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lê Công T và chị Ngô Thị L mỗi người phải nộp 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn; anh T thỏa thuận nộp thay án phí ly hôn cho chị L. Số tiền án phí anh T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/ 0004579, ngày 21/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình; anh T được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nhàn |