vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị N và anh Đinh Thế Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Anh Đinh Thế Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Bách K, sinh ngày 04/11/2011 cho đến khi trưởng thành. Chị Vì Thị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị N và anh Đinh Thế Q.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vì Thị N, sinh năm 1990, cư trú tại bản Thải Th, xã Mường Th, huyện Phù Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Đinh Thế Q, sinh năm 1986, cư trú tại bản Thải Th, xã Mường Th, huyện Phù Y, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Y, tỉnh Sơn La;

2. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82; 83; 107; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị N và anh Đinh Thế Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Anh Đinh Thế Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Bách K, sinh ngày 04/11/2011 cho đến khi trưởng thành. Chị Vì Thị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 01 năm 2018 đến khi trưởng thành. Sau khi ly hôn chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Nợ chung: Anh Đinh Thế Q có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Y số tiền vay là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và phần lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ; trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Y số tiền vay là 48.000.000đ (Bốn mươi tám triệu đồng) và phần lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vì Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2013/04247 ngày 15/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ