- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Tr và Bùi Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tr; Bị đơn: Anh Bùi Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN NHÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST- HNGĐ | ngày 16 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tr, SN 1990; Trú tại: Thôn Minh Thành, xã An Lạc, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn Th, SN 1987; Trú tại: Thôn Minh Thành, xã An Lạc , huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tr; Bị đơn: Anh Bùi Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Tr, anh Bùi Văn Th cùng nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung; Chị Bùi Thị Tr, anh Bùi Văn Th có hai người con chung Bùi Thị Thuý H SN 2008, Bùi Hoàng Tuấn A SN 2012 nhất trí giao cho anh Bùi Văn Th bố đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác. chị Tr được quyền thăm hỏi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, Anh Th chưa yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi con 2.3 Về tài sản chung; Chị Tr, anh Th tự thoả thuận chưa yêu cầu pháp luật can thiệp. 2.4 Về công nợ chung: Chị Tr, anh Thi không vay nợ cá nhân cũng như tổ chức xã hội nào nên không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không đề cập. 2.5/ Về án phí: Chị Tr, anh Th cùng nhất trí chị Bùi Thị Tr nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005546 ngày 22 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L và được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hoà Bình; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS L; - UBND xã An Lạc; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Kim Chung |