- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị V, sinh n¨m 1993 Đăng ký HKTT: thôn T, xã V, huyện H, tỉnh Th. Nơi ở hiện nay: thôn V, xã D, huyện H, tØnh Th.
- BÞ ®¬n: Anh Phạm Văn Đ, sinh n¨m 1983 Địa chỉ: thôn T, xã V, huyện H, tỉnh Th. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn Đ thuËn t×nh ly h«n.
- VÒ nuôi con chung: Chị V, anh Đ có 01 con chung là Phạm Nhật N, sinh ngày 28-11-2014. Chị V, anh Đ thỏa thuận để chị V trực tiếp nuôi con, anh Đ không phải góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị V. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh Đ, chị V không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tù nguyÖn chịu c¶ 150.000 ®ång tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị V đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005073 ngày 06-3-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả chị Nguyễn Thị V số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |