vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T với ông Trần Văn L.

Công nhận sự thỏa Tận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T với ông Trần Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T với ông Trần Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 06 tháng 02 năm 2018

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 6 tháng 2 năm 2018

HUYỆN T - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 611/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017, giữa: - Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc Thuận tình ly hôn và thoả Thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T với ông Trần Văn L. 2. Công nhận sự thỏa Tận giữa các đương sự: - Về hôn nhân: Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T với ông Trần Văn L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2009, ngày 23/9/2009 của UBND xã B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. - Về con chung: không có. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có. - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Bùi Thị T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai T tiền số 0014482 ngày 22/12/017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Bà T được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa Tận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ