- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "nợ hụi giữa bà A với bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-DS | Vĩnh Lợi, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 117/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương A, sinh năm 1954
Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà A: Anh Diệp C, sinh năm 1982;
địa chỉ: Ấp N, xã H , huyện V, tỉnh Bạc Liêu, (theo văn bản ủy quyền ngày 31 tháng 7 năm 2018).
- Đồng bị đơn: Ông Lê B, sinh năm 1962
Bà Nguyễn D, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông B: Bà D, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (Theo văn bản ủy quyền ngày 30 tháng 9 năm 2018).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn E, sinh năm 1949
Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Nguyễn E: Anh Diệp C, sinh
năm 1982; địa chỉ: Ấp N, xã H , huyện V, tỉnh Bạc Liêu, (theo văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 10 năm 2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự c th như sau:
2.1. Tính đến ngày 07 tháng 11 năm 2018, ông Lê B và bà Nguyễn D còn nợ bà Lương A và ông Nguyễn E số tiền 16.297.552 đồng (Mười sáu triệu, hai trăm chín mươi bảy nghìn, năm trăm năm mươi hai đồng).
Ông Lê B và bà Nguyễn D có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lương A và ông Nguyễn E số tiền 16.297.552 đồng (Mười sáu triệu, hai trăm chín mươi bảy nghìn, năm trăm năm mươi hai đồng).
2.2. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lương A đối với ông Lê B và bà Nguyễn D, về yêu cầu ông Lê B và bà Nguyễn D thanh toán cho bà Lương A số tiền nợ hụi 36.202.448 đồng (Ba mươi sáu triệu, hai trăm lẻ hai nghìn, bốn trăm bốn mươi tám đồng).
2.3. Về án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 814.877 đồng (Tám trăm mười bốn nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng), do hòa giải thành được giảm 50% bằng 407.438 đồng (Bốn trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng). Bà A với bà D và ông B thống nhất bà D và ông B chịu án phí số tiền là 407.438 đồng (Bốn trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng).
Bà Lương A đã dự nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 1.312.500 đồng (Một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu số 0013161 ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại số tiền 1.312.500 đồng (Một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
2.4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh Lợi; - THADS huyện Vĩnh Lợi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Trang Thảo |