- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu T- Nguyễn Thị Kim T, HỤI"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 106/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp hụi” giữa: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1953 *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1979 *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liê…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 08 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện làm đơn rút lại toàn bộ đơn khởi kiện đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Kim Th và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Hồng Th1 theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 106/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp hụi” giữa: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1953 *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1979 *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Hồng Th1, sinh năm 1973 Tất cả cùng ngụ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre 2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại về vụ án. 3.Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện C; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Bích Việt |