vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị D, ông Hàng Quang G; địa chỉ: Ấp 2, xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang; Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, ông Nguyễn Văn H; địa chỉ: Ấp 2, xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hồ Thị D, Hàng Quang G với Trần Thị Đ, Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị D, ông Hàng Quang G; địa chỉ: Ấp 2, xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

- Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, ông Nguyễn Văn H; địa chỉ: Ấp 2, xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H tự nguyện trả cho bà Hồ Thị D và ông Hàng Quang G số tiền cố đất là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

Về thời gian trả sẽ do cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bà Hồ Thị D và ông Hàng Quang G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H còn phải trả cho bà Hồ Thị D và ông Hàng Quang G số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về đất bà Hồ Thị D với ông Hàng Quang G khi cố không nhận đất của bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H để canh tác mà thỏa thuận cho bà Đ, ông H mướn lại nên bà Hồ Thị D và ông Hàng Quang G không phải có nghĩa vụ trao trả đất.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Hồ Thị D và ông Hàng Quang G tự nguyện chịu 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng); khấu trừ vào số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) Bà Hồ Thị D, ông Hàng Quang G đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014807 ngày 03 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí, Bà Hồ Thị D, ông Hàng Quang G được nhận lại số tiền chênh lệch là 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Trần Thị Đ, ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ