vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L. Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tr/c dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-DSTp. Kon Tum, ngày 12 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST- DS ngày 16-5-2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L.

Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Trần Thị P.

Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H;

Địa chỉ: thành phố Kon Tum,tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H trả cho bà Trần Thị L số tiền 104.400.000 đồng trong đó 101.500.000 đồng tiền gốc và 2.900.000 tiền lãi.

- Thời hạn trả nợ ngày 31/10/2018.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Kể từ ngày quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật và bên yêu cầu có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên mà bên bị yêu cầu không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị H chịu 2.610.000 đồng (Hai triệu sáu trăm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho bà Trần Thị L số tiền 2.750.000 đồng đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001428 ngày 16/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ