- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Ng+Nguyễn Thị Gái H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-DS | Lộc Ninh , ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ng, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp 9, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Bà Trần Thị Gái H, sinh năm 1964
Hộ khẩu thường trú: ấp 8, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Tạm trú: ấp 8, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Gái H đồng ý trả cho bà Bùi Thị Ng số tiền gốc 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng).
Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận bà Bùi Thị Ng tự nguyện chịu 400.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trứ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 413.0000đ theo biên lai thu tiền số 0006024 ngày 24/7/2018. Sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại tiền tạm ứng án phí 13.000đ cho bà Bùi Thị Ng. Bà Trần Thị Gái H không phải chịu án phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quốc Tú |